Thông báo triển khai đề tài cấp Bộ số 4 - 2018

THÔNG BÁO TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI CẤP BỘ

 

- Tên đề tài: Nghiên cứu công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng - graphite sử dụng trong ngành cán thép

- Cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Công Thương

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim

Địa chỉ: 79 phố An Trạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Tel:      04.38 232 986             Fax: 04.38 456 983

- Những người thực hiện chính:

TT

Họ và tên, học hàm học vị

Tổ chức công tác

Nội dung, công việc chính tham gia

1

ThS. Nguyễn Quang Huỳnh

VIMLUKI

CNĐT – Phụ trách chung: Nghiên cứu tổng quan tài liệu; Lập quy trình công nghệ; Lập đề cương kỹ thuật; Viết báo cáo tổng kết.

2

TS. Đỗ Văn Quảng

BKHN

Khảo sát thu thập tài liệu, tham gia thí nghiệm, thu thập số liệu thí nghiệm

3

KS. Hà Mạnh Thành

VIMLUKI

Thư kí khoa học

4

ThS. Nguyễn Minh Đạt

VIMLUKI

Tham gia nghiên cứu, sử lí số liệu và chế thử sản phẩm.

5

ThS. Hoàng Văn  Quân

VIMLUKI

Tham gia nghiên cứu và lấy mẫu và chế thử sản phẩm

6

ThS. Nguyễn Việt  Dũng

VIMLUKI

Tham gia nghiên cứu và khảo sát quy trình công nghệ

7

CN. Đào Thị Huệ

VIMLUKI

Tham gia chuẩn bị mẫu phân tích và gia công mẫu.

8

KS. Nguyễn Quang  Duy

VIMLUKI

Tham gia chuẩn bị mẫu phân tích và gia công mẫu, chế thử sản phẩm.

9

KS. Ngô Văn Quyền

VIMLUKI

Tham gia quá trình nấu luyện mẫu và chế tạo thử sản phẩ

- Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018)
- Phương thức khoán chi: Khoán từng phần.
- Tổng số kinh phí để thực hiện đề tài:  300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn), trong đó: 
      + Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học:  300.000.000 đồng
      + Từ nguồn tự có của tổ chức:                0 đồng
- Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát: + Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite sử dụng trong ngành cán thép
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu mác hợp kim đồng phù hợp với điều kiện làm việc của trục cán
+ Nghiên cứu các phương pháp chế tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến độ mài mòn của chi tiết bạc hợp kim đồng – graphite.
+ Thiết lập quy trình công nghệ chês tạo bạc hợp kim đồng – graphite.
- Nội dung nghiên cứu phải thực hiện:
Nội dung 1: Tổng quan về công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite, đề xuất giải pháp phù hợp để nghiên cứu.
Nội dung 2: Nghiên cứu lựa chọn mác hợp kim đồng phù hợp với điều kiện làm việc của trục cán thép.
Nội dung 3: Nghiên cứu các phương pháp chế tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến độ mài mòn của bạc hợp kim đồng - graphite.
Nội dung 4: Nghiên cứu chế thử bạc hợp kim đồng – graphite.
Nội dung 5: Đề xuất qui trình công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite
Nội dung 6: Sản xuất thử nghiệm, đánh giá kết quả ở nơi sử dụng, xử lí số liệu, viết báo cáo và bảo vệ đề tài.
- Các kết quả chính của đề tài sau khi kết thúc:

21

Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)

 

Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;

 

Số TT

Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm

Đơn vị đo

Mức chất lượng

Dự kiến số lượng/quy mô sản phẩm tạo ra

 

Cần đạt

Mẫu tương tự

(theo các tiêu chuẩn mới nhất)

 

Trong nước

Thế giới

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

1

Bạc hợp kim đồng – graphite ( 2 loại )

 

 

 

 

 

10 sản phẩm bạc cho nhà máy cán, 20 sản phẩm bạc cỡ nhỏ cho các máy khác với thời gian sử dụng > 3 tháng

 

 

-         Độ mài mòn (tải trọng 12N)

mg

< 150

-

< 150

 

 

-         Độ cứng

HB

240 - 260

-

240 - 260

 

21.1  Mức chất lượng các sản phẩm  (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài

Mức chất lượng sản phẩm tương đương với sản phẩm nhập khẩu từ Đài Loan

 

Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mơ hình,...); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

 

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

 

1

Quy trình công nghệ  chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite.

Quy trình công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite có độ mài mòn (tải trọng 12N) < 150mg, độ cứng 240 – 260 HB.

 

 

Dạng  III: Bài báo; Sách chuyên khảo;  và các sản phẩm khác

 

Số TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Dự kiến nơi công bố (Tạp chí, Nhà xuất bản)

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ cứng graphite tới khả năng chịu mài mòn của bạc hợp kim đồng – graphite

- Có ý nghĩa khoa học về phương pháp luận.

- Có ý nghĩa khoa học về ứng dụng thực tế.

Tạp chí KHCN Kim loại hoặc Tạp chí được tính điểm tương đương

 

 

21.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có

- Quy trình công nghệ đơn giản, đảm bảo hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

- Nội dung các báo cáo và bài báo khoa học đạt trình độ Quốc gia, đăng trên các tạp chí uy tín trong nước (ISSN).

 

21.3 Kết quả tham gia đào tạo sau đại học

 

TT

Cấp đào tạo

Số lượng

Chuyên ngành đào tạo

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Thạc sỹ

 

 

 

 

Tiến sỹ

 

 

 

 

21.4 Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Quy trình công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite

 

22

Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

 

      22.1 Khả năng về thị trường

Do nhu cầu thực tế sản xuất trong nước, nhà máy cán thép Lưu Xá, Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thiên An, ...

      22.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh

Do sản phẩm được sản xuất trong nước, nên có thể chủ động sản phẩm với số lượng bất kỳ (khi nhập khẩu phải nhập với số lượng nhiều), sản phẩm có chất lượng cao tương đương hàng nhập khẩu với giá thành thấp hơn nên có tính cạnh tranh cao trên thị trường.

      22.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu

Do là nghiên cứu đầu tiên nên khả năng hợp tác, phối hợp hay chuyển giao công nghệ  được đánh giá cao.

       22.4 Mô tả phương thức chuyển giao

-         Chuyển giao công nghệ và thiết bị trọn gói.

-         Chuyển giao công nghệ theo hình thức trả dần tỷ lệ % doanh thu.

Liên kết thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra      

 

23

Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài

 

-         Phạm vi: Toàn quốc

Địa chỉ: Các nhà máy cán thép: Nhà máy cán thép Lưu Xá thuộc công ty Gang thép Thái Nguyên; công ty TNHH cơ khí chính xác Thiên An....

 

24

Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

 

      24.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

 Là nghiên cứu mang tính tiên phong nên các kết quả của đề tài sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu về bạc - graphite sau này.

Đặc biệt là đối với các ngành có nhu cầu các sản phẩm bạc đồng như các công ty cán thép… có nghiên cứu áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa với trình độ tương đương trong khu vực và trên thế giới.

      24.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

Làm chủ được các công nghệ và có khả năng nội địa hóa thiết bị phục vụ sản xuất bằng nguyên liệu trong nước, ổn định được chất lượng sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tính chủ động trong công nghệ.

      24.3 Đối với kinh tế - xã hội với môi trường

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp chủ động trong khâu cung cấp bạc đồng chất lượng cao trong nước. Hiện nay, toàn bộ bạc đồng có chất lượng cao đều phải nhập từ nước ngoài. Do đó, kết quả nghiên cứu sẽ thay thế được hàng nhập ngoại.

 

                                     

Đối tác
MO MIEN NAM
Vimluki
cie
Bộ Công thương
Doi tac 5